Bỏ qua menu, tới nội dung
Học đầu tư giá trị cùng Buffett & MungerCủ khoai tây lười động đậy

Thư cổ đông

Thư cổ đông Buffett

Thư Warren Buffett gửi cổ đông Buffett Partnership (1957–1969) và Berkshire Hathaway (từ 1977), dịch song ngữ từ bản gốc tại berkshirehathaway.com.

Thập niên 1950

  • Thư Buffett Partnership năm 1957

    Dow mất 8,47%, ba quỹ lập năm 1956 lãi 6,2%, 7,8% và 25%, Buffett giải thích khoản đầu tư theo sự kiện (work-out) và vì sao quỹ làm tốt hơn khi thị trường xuống.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1958

    Dow tăng 38,5%, năm quỹ hoạt động trọn năm lãi từ 36,7% đến 46,2%, Buffett kể vụ Commonwealth Trust, cổ phiếu có giá trị nội tại 125 USD được mua rẻ hơn nhiều.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1959

    Dow tăng 19,9%, sáu quỹ lãi từ 22,3% đến 30,0%, trung bình 25,9%, và 35% tài sản quỹ nằm trong một khoản đầu tư duy nhất chưa nêu tên.

    Buffett Partnership, Ltd.

Thập niên 1960

  • Thư Buffett Partnership năm 1960

    Dow mất 6,3%, bảy quỹ lãi 22,8%, Buffett kể trọn chuyện Sanborn Map, khoản đầu tư từng chiếm 35% tài sản quỹ và kết thúc trong năm 1960.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1961

    Quỹ lãi 45,9% so với Dow 22,2%, Buffett bắt đầu viết thêm thư giữa năm từ 22/07/1961 và nắm quyền kiểm soát Dempster Mill (70% cổ phần) tháng 8/1961.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1962

    Quỹ lãi 13,9% khi Dow mất 7,6%, thư mở đầu bằng Các Nguyên tắc Nền tảng (Ground Rules) và dành một mục cho Dempster Mill, công ty quỹ nắm 73% cổ phần.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1963

    Quỹ lãi 3.637.167 USD, tức 38,7% trên tài sản đầu năm, Harry Bottle biến tài sản chết của Dempster thành tiền mặt, và Buffett kể vụ Texas National Petroleum.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1964

    Quỹ lãi 4.846.312 USD, tức 27,8% so với Dow 18,7%, mức chênh 9,1 điểm thấp nhất từ năm 1959, và thư có mục Niềm vui của lãi kép (The Joys of Compounding).

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1965

    Quỹ lãi 47,2% so với Dow 14,2%, chênh lệch lớn nhất trong lịch sử BPL, và thư ghi quỹ đã nắm quyền kiểm soát Berkshire Hathaway, mua từ giá 7,60 USD năm 1962.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1966

    Năm thứ mười của quỹ: lãi 20,4% khi Dow mất 15,6%, chênh 36 điểm, tổng lãi 8.906.701 USD chia theo bốn nhóm đầu tư, có mục về Hochschild, Kohn & Co.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1967

    Quỹ lãi 35,9% so với Dow 19,0%, tổng lãi 19.384.250 USD, và thư ngày 09/10/1967 hạ mục tiêu xuống mức thấp hơn giữa 9% mỗi năm và hơn Dow 5 điểm.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1968

    Quỹ lập kỷ lục lãi 58,8% so với Dow 7,7%, tổng lãi 40.032.691 USD, Diversified Retailing và Berkshire Hathaway lãi sau thuế trên 5 triệu USD, kèm mục hồi ức về ngày lập quỹ 05/05/1956.

    Buffett Partnership, Ltd.

  • Thư Buffett Partnership năm 1969

    Buffett báo giải thể quỹ trong thư 29/05/1969, ước lãi năm hơn 6%, giới thiệu Bill Ruane, hướng dẫn mua trái phiếu miễn thuế, kèm thư Berkshire về vụ mua 97,7% Illinois National Bank.

    Buffett Partnership, Ltd.

Thập niên 1970

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1971

    Lợi nhuận hoạt động hơn 14% vốn đầu năm dù dệt may lãi mỏng, bảo hiểm có năm rất tốt nhờ ít tai nạn xe và không có thảm hoạ lớn.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1972

    Lợi nhuận hoạt động 11.116.256 USD, bằng 19,8% vốn đầu năm, cao nhất từ khi ban quản lý nắm quyền tháng 5/1965, phần lớn nhờ lãi nghiệp vụ bảo hiểm.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1973

    Lợi nhuận hoạt động 11.930.592 USD, tức 17,4% vốn đầu năm, dệt may thiếu sợi và bị kiểm soát giá, thư có mục riêng về Blue Chip Stamps.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1974

    Lợi nhuận hoạt động 8.383.576 USD, tức 8,56 USD mỗi cổ phiếu và 10,3% vốn đầu năm, thấp nhất từ 1970 vì bảo hiểm lỗ nghiệp vụ, dệt may chạy một phần ba công suất.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1975

    Lợi nhuận hoạt động 6.713.592 USD, tức 7,6% vốn đầu năm, thấp nhất từ 1967, dệt may lỗ nửa đầu năm rồi hồi lại, Berkshire mua Waumbec Mills ngày 28/04/1975.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1976

    Lợi nhuận hoạt động 16.073.000 USD, tức 16,47 USD mỗi cổ phiếu và 17,3% vốn đầu năm, nhờ National Indemnity, kèm bảng cổ phiếu nắm giữ có Government Employees Insurance và Washington Post.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1977

    Lợi nhuận hoạt động 21.904.000 USD, tức 22,54 USD mỗi cổ phiếu và 19% vốn đầu năm, dệt may dưới dự báo, bảo hiểm vượt kỳ vọng, Buffett bàn cách đo lợi nhuận kỷ lục.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1978

    Sáp nhập Diversified Retailing ngày 30/12/1978 nâng phần nắm giữ Blue Chip Stamps lên 58%, lợi nhuận hoạt động bằng 19,4% vốn đầu năm, và bốn tiêu chí mua cổ phiếu của Buffett.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1979

    Lợi nhuận hoạt động bằng 18,6% vốn đầu năm, giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu từ 19,46 USD năm 1964 lên 335,85 USD, kế toán mới ghi cổ phiếu theo giá thị trường.

    Berkshire Hathaway Inc.

Thập niên 1980

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1980

    Lợi nhuận hoạt động 41,9 triệu USD, tức 17,8% vốn đầu năm, Buffett giải thích lợi nhuận từ công ty không kiểm soát và dành một mục cho Illinois National Bank.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1981

    Lợi nhuận hoạt động 39,7 triệu USD, tức 15,2% vốn đầu năm, giá trị tài sản ròng tăng 124 triệu USD (31%), hơn nửa nhờ GEICO, cùng chương trình cổ đông chỉ định quyên góp.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1982

    Lợi nhuận hoạt động 31,5 triệu USD, chỉ 9,8% vốn đầu năm, nhưng tài sản ròng tăng 208 triệu USD (40%), Buffett bỏ thước đo cũ và nói về lợi nhuận không được báo cáo.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1983

    Cổ đông tăng từ 1.900 lên 2.900 sau sáp nhập Blue Chip Stamps, giá trị sổ sách tăng 32% lên 975,83 USD, thư nêu nguyên tắc kinh doanh và chuyện bà Blumkin, Nebraska Furniture Mart.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1984

    Tài sản ròng tăng 152,6 triệu USD, tức 13,6%, Buffett gọi là tầm thường, thư bàn trái phiếu WPPSS trị giá 139 triệu USD, sai số dự phòng bảo hiểm và chính sách cổ tức.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1985

    Tài sản ròng tăng 613,6 triệu USD, tức 48,2%, mua 3 triệu cổ phiếu Capital Cities/ABC giá 172,50 USD, mua Scott & Fetzer và đóng cửa mảng dệt may.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1986

    Tài sản ròng tăng 492,5 triệu USD, tức 26,1%, giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu lên 2.073,06 USD sau 22 năm, Berkshire chỉ mua được một công ty là Fechheimer.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1987

    Tài sản ròng tăng 464 triệu USD, tức 19,5%, Berkshire mua 700 triệu USD cổ phiếu ưu đãi Salomon, và Buffett kể lại hình ảnh Ngài Thị Trường (Mr. Market) của Ben Graham.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1988

    Tài sản ròng tăng 569 triệu USD, tức 20,0%, Berkshire mua 14.172.500 cổ phiếu Coca-Cola, niêm yết trên Sàn New York và Buffett phản bác lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory).

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1989

    Tài sản ròng tăng 1,515 tỷ USD, tức 44,4%, Berkshire mua cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi của Gillette, USAir và Champion, Buffett tự kể những sai lầm trong hai mươi lăm năm đầu.

    Berkshire Hathaway Inc.

Thập niên 1990

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1990

    Tài sản ròng chỉ tăng 362 triệu USD, tức 7,3%, Berkshire mua 5 triệu cổ phiếu Wells Fargo, Buffett giải thích lợi nhuận xuyên thấu (look-through earnings) và cổ phiếu truyền thông giảm giá.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1991

    Tài sản ròng tăng 2,1 tỷ USD, tức 39,6%, gần 1,6 tỷ nhờ Coca-Cola và Gillette, Buffett làm chủ tịch tạm quyền Salomon từ 18/08/1991, Berkshire mua H. H. Brown.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1992

    Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu tăng 20,3%, tài sản ròng tăng 1,52 tỷ USD, Buffett rời ghế chủ tịch tạm quyền Salomon, Berkshire mua 82% Central States Indemnity.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1993

    Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu tăng 14,3%, tài sản ròng tăng 1,5 tỷ USD, Berkshire mua Dexter Shoe bằng cổ phiếu, thuế doanh nghiệp lên 35%, thêm mục về quản trị công ty.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1994

    Tài sản ròng tăng 1,45 tỷ USD, tức 13,9%, lên 11,9 tỷ USD, Berkshire chỉ xét khoản đầu tư từ 100 triệu USD, và mục Món sai lầm đặc biệt trong ngày ghi khoản USAir.

    Berkshire Hathaway Inc.

  • Thư cổ đông Berkshire Hathaway năm 1995

    Tài sản ròng tăng 5,3 tỷ USD, tức 45,0%, Berkshire mua Helzberg's, R.C. Willey và trả 2,3 tỷ USD cho nửa còn lại của GEICO, kèm đề xuất tái cấu trúc vốn.

    Berkshire Hathaway Inc.

Gymnopédie No. 1Erik Satie